- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn H và Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:57/2022/QĐST-HNGĐ | Lệ Thủy, ngày 16 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022, giữa: Nguyên đơn anh Lê văn H, sinh năm 1990, trú tại: Đội M, thôn H, xã X, huyện L, tỉnh Quảng Bình và bị đơn chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989, trú tai: Đội M, thôn H, xã X, huyện L, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về nuôi con chung: Anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận vợ chồng có một con chung tên là Lê Hải Đ, sinh ngày 24/3/2013. Sau ly hôn, anh Lê văn H và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận giao con chung Lê Hải Đ cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Lê Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 8 năm 2022 đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Lê Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.
b) Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c) Về án phí: Anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận giao anh Lê Văn H chịu nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 31AA/2021/0004480 ngày 11/7/2022. Anh Lê Văn H đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện L; - UBND xã A, huyện Q; (Để ghi chú vào sổ hộ tịch, theo giấy CNKH số 63/2012, kết hôn ngày 08/8/2012); - Chi cục THADS huyện L; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Hải |