vanban.org

Quyết định 57/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tài sản chung: Chị Lô Thị H được sử dụng thửa đất số 144, tờ bản đồ số 23; có diện tích 331,1 (Ba trăm ba mươi mốt phẩy một) mét vuông, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 01053, do Ủy ban nhân dân huyện Quế Phong cấp ngày 23/6/2015, tại bản N, xã M, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Về án phí: Chị Lô Thị H phải chịu 1.800.000 đồng (Một triệu tám trăm nghìn đồng). Chị Lô Thị H đã nộp 6.862.500 đồng (Sáu triệu tám trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền số 0006087 ngày 23/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quế Phong. Trả lại 5.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về tài sản chung: Chị Lô Thị H được sử dụng thửa đất số 144, tờ bản đồ số 23; có diện tích 331,1 (Ba trăm ba mươi mốt phẩy một) mét vuông, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 01053, do Ủy ban nhân dân huyện Quế Phong cấp ngày 23/6/2015, tại bản N, xã M, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ PHONG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2022/QĐST-HNGĐQuế Phong, ngày 04 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lô Thị H, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Bản N, xã M, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Đinh Văn V, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Khối B, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 59, 62 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY :

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về tài sản chung: Chị Lô Thị H được sử dụng thửa đất số 144, tờ bản đồ số 23; có diện tích 331,1 (Ba trăm ba mươi mốt phẩy một) mét vuông, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 01053, do Ủy ban nhân dân huyện Quế Phong cấp ngày 23/6/2015, tại bản N, xã M, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

2. Về án phí: Chị Lô Thị H phải chịu 1.800.000 đồng (Một triệu tám trăm nghìn đồng). Chị Lô Thị H đã nộp 6.862.500 đồng (Sáu triệu tám trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền số 0006087 ngày 23/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quế Phong. Trả lại 5.062.500 đồng (Năm triệu không trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí cho chị Lô Thị H, do Chi cục thi hành án dân sự huyện Quế Phong chi trả.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ