vanban.org

Quyết định 57/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Đức T, sinh năm 1967. Chị Lê Thị N, sinh năm 1980. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Đức T. Nguyễn Xuân Th."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2022/QĐST-DSH, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 28/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Đức T, sinh năm 1967.

Chị Lê Thị N, sinh năm 1980.

Đều địa chỉ: Số nhà 01 đường 18, phố Trung Hy, thị trấn BU Sơn, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Chị Lê Thị N đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của anh Lê Đức T (theo giấy ủy quyền ngày 03/6/2022).

Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Th, sinh năm 1978.

Chị Hoàng Thị U, sinh năm 1983.

Đều địa chỉ: Số nhà 07 đường 29, phố Phú Vinh Đông, thị trấn BU Sơn, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Vũ Văn Ê, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nợ: Ngày 16/01/2020 anh Nguyễn Xuân Th, chị Hoàng Thị U có vay của chị Lê Thị N anh Lê Đức T số tiền là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng), vay cho chị gái chị U là chị Hoàng Thị L, có viết giấy vay tiền và anh Th, chị U, chị L đều ký vào mục “người vay”. Chị Lê Thị N, anh Nguyễn Xuân Th, chị Hoàng Thị U, chị Hoàng Thị L và anh Vũ Văn Ê thống nhất: Chị Hoàng Thị L còn nợ của chị Lê Thị N anh Lê Đức T tổng số tiền là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng). Chị Hoàng Thị L và anh Vũ Văn Ê liên đới trả toàn bộ số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) cho chị Lê Thị N và anh Lê Đức T.

Về thời gian và phương thức trả nợ:

Anh Vũ Văn Ê và chị Hoàng Thị L liên đới trả cho anh Lê Đức T và chị Lê Thị N mỗi tháng là 5.000.000đ (Năm triệu đồng), trả vào ngày 30 dương lịch hàng tháng, thời gian bắt đầu trả nợ tính từ ngày 30/9/2022 cho đến khi hết số tiền nợ là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).

Nếu chị Hoàng Thị L và anh Vũ Văn Ê vi phạm thời gian và phương thức trả nợ như trên thì chị Lê Thị N và anh Lê Đức T có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện H thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại và lãi suất đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Anh Lê Đức T và chị Lê Thị N phải chịu 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Lê Thị N đã nộp là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/0010811 ngày 13/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Chị Lê Thị N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

Chị Hoàng Thị L phải chịu 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ