- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Trương Minh T và Nguyễn Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Minh T và chị Nguyễn Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2021/QĐST-HNGĐ | An Nhơn, ngày 30 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 53/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Anh Trương Minh T, sinh năm 1983 Địa chỉ: Số 17 đường Lê Hồng Phong, phường Bình Định, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1988 Địa chỉ: Xóm Thọ Sơn Đông, thôn Thọ Lộc 1, xã Nhơn Thọ, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Minh T và chị Nguyễn Thị Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Anh T, chị Th xác định vợ chồng có 02 người con chung tên Trương Minh Q sinh ngày 27/02/2012 và Trương Thị Minh K sinh ngày 16/10/2015, cháu Q đang sống với anh T, cháu K đang sống với chị Th. Anh T, chị Th thống nhất giao cháu Q cho anh T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, giao cháu K cho chị Th nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Không ai phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.2. Về quan hệ tài sản chung: Anh T, chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh trong thời kỳ hôn nhân. 2.3. Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân sơ thẩm anh Trương Minh T tự nguyện chịu 150.000đ được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004972 ngày 09/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn, còn lại 150.000đ hoàn trả cho anh T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TX. An Nhơn; - Chi cục THA TX. An Nhơn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Quang |