- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tằm Khanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Công K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:57/2021/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 05 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1975
Nơi ĐKHKTT: Thôn D, xã G, huyện Q, tỉnh Q.
Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Q.
Bị đơn: Anh Nguyễn Công K, sinh năm 1970
Địa chỉ: Thôn D, xã G, huyện Q, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Công K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Công K thống nhất vợ chồng có ba đứa con chung tên là Nguyễn Mạnh T, sinh ngày 10/5/1995, Nguyễn Thị Uyễn N, sinh ngày 20/4/1997 và Nguyễn An K, sinh ngày 01/11/2007. Hiện nay cháu Nguyễn Mạnh T và Nguyễn Thị Yến N đã trên 18 tuổi, chị T và anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết; riêng Nguyễn An K, hiện tại đang sống cùng chị Tằm. Chị T và anh K thống nhất giao con Nguyễn An K cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh K tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con cùng chị T mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 7 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Công K thống nhất vợ chồng có một số tài sản chung và nợ chung nhưng đã tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Công K mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn, anh K phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thỏa thuận giao cho chị T chịu toàn bộ án phí thay cho anh K, là 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Số tiền án phí chị T phải nộp được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai thu tiền số AA/2020/0002452, ngày 14/6/2021. Chị Tằm đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - UBND xã Võ Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Châu |