- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân giữa nguyên đơn anh Đồng Văn T với bị đơn chị Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Anh Đồng Văn T và chị Trần Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2021/QĐST-HNGĐ | C, ngày 18 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đồng Văn T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn Đoàn Kết, xã Ia Pal, huyện C, tỉnh G.
Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Tổ dân phố 04, thị trấn C, huyện C, tỉnh G.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận T ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Anh Đồng Văn T và chị Trần Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung:Anh Đồng Văn T và chị Trần Thị T 02 con chung là cháu Đồng Thị Thảo N, sinh ngày 05/01/2009 và cháu Đồng Sơn T, sinh ngày 29/11/2013. Ly hôn, anh T và chị T thống nhất thỏa thuận và theo nguyện vọng của các con:
Giao con chung của họ là cháu Đồng Thị Thảo N, sinh ngày 05/01/2009 cho chị Trần Thị T trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ ngày 18/8/2021 cho đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Giao con chung của họ là cháu Đồng Sơn T, sinh ngày 29/11/2013 cho anh Đồng Văn T trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ ngày 18/8/2021 cho đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đồng Văn T và chị Trần Thị T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết các quan hệ này.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Đồng Văn T và chị Trần Thị T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết các quan hệ này.
Về án phí: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, anh Đồng Văn T phải chịu 75.000 đồng, chị Trần Thị T phải chịu 75.000 đồng; anh Đồng Văn T tự nguyện chịu thay cho chị Trần Thị T số tiền 75.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh Đồng Văn T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0011401 ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh G. Anh Đồng Văn T được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh G; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - UBND xã Dun, huyện C, tỉnh G (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Nay Lu Vinh |