vanban.org

Quyết định 57/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Nh và ông Nguyễn Minh Ch; Giấy chứng nhận kết hôn số 40/2018 ngày 02/5/2018 của UBND xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Quỳnh Mộc A, sinh ngày 15/7/2018. Khi ly hôn, thống nhất giao con cho bà Nh trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, ông Ch có nghĩa vụ cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Nh - Nguyễn Minh Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Nh và ông Nguyễn Minh Ch; Giấy chứng nhận kết hôn số 40/2018 ngày 02/5/2018 của UBND xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2021/QĐST-HNGĐCần Giờ, ngày 26 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 68/2021/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Huỳnh Thị Nh, sinh năm 1995

- Bị đơn: Nguyễn Minh Ch, sinh năm 1995

Cùng địa chỉ:122/3 khu phố Miễu Nhì, thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, TP. HCM.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Nh và ông Nguyễn Minh Ch; Giấy chứng nhận kết hôn số 40/2018 ngày 02/5/2018 của UBND xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Quỳnh Mộc A, sinh ngày 15/7/2018. Khi ly hôn, thống nhất giao con cho bà Nh trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, ông Ch có nghĩa vụ cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi, thực hiện việc cấp dưỡng vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 01/5/2021.

Nếu ông Ch chậm thanh toán tiền cấp dưỡng theo thỏa thuận nêu trên, thì kể từ ngày bà Nh có đơn yêu cầu thi hành án tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, ông Ch phải trả toàn bộ số tiền chậm trả và phải trả lãi cho bà Nh đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi việc cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: không có.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng, bà Nh tự nguyện nộp toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 07346 ngày 31/3/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh; bà Nh đã nộp xong.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ