- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Y và anh P “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý hòa giải số: 114/2021/TLHG-HNGĐ ngày 19/7/2021, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57 /2021/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 23 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Thanh Vân.
- Người yêu cầu: + Chị Nguyễn Mỹ Y, sinh năm 1990.
Trú tại: Tổ dân phố 3, thị trấn nông trường V, huyện B, tỉnh Q.
+ Anh Trương Quang P, sinh năm 1985.
Trú tại: Tổ dân phố Q, thị trấn nông trường V, huyện B, tỉnh Q.
Giấy đăng ký kết hôn số 07.2016, ngày 21/01/2016 tại Ủy ban nhân dân thị trấn nông trường V, huyện B, tỉnh Q.
NỘI DUNG :
Theo nội dung Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc tự nguyện ly hôn và hòa giải thành tại Tòa án ngày 04/8/2021, chị Nguyễn Mỹ Y và anh Trương Quang P thống nhất trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Mỹ Y và anh Trương Quang P đều khai nhận anh, chị kết hôn với nhau vào ngày 21/01/2016 tại Ủy ban nhân dân thị trấn nông trường V, huyện B, tỉnh Q trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn: Do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn, nên hai người đã sống ly thân., không còn quan tâm đến nữa, tình cảm vợ chồng đã hết. Do đó, anh, chị cùng yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Chị Y và anh P thống nhất khai nhận vợ, chồng có 02 con chung là Trương Tuấn K, sinh ngày 18/10/2016 và Trương Tuệ N, sinh ngày 22/6/2019. Anh, chị thỏa thuận chị Yên trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con, chị Y không yêu cầu anh P đóng góp phí tổn nuôi con.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được ngăn cản.
-Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án được thẩm tra tại phiên hòa giải; ý kiến của các bên tham gia hòa giải, Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình nhận định:
Nội dung thảo thuận, thống nhất trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04/8/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày , kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo về việc ghi nhận kết quả hòa giải tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý hòa giải số: 114/2021/TLHG-HNGĐ ngày 19/7/2021; các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 9; các Điều 32,33,34,35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án và Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04/8/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý hòa giải số: 114/2021/TLHG-HNGĐ ngày 19/7/2021, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Y và anh P thống nhất giao cho chị Y trực trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Trương Tuấn K, sinh ngày 18/10/2016 và Trương Tuệ N, sinh ngày 22/6/2019. Chị Y không yêu cầu anh P đóng góp phí tổn nuôi con.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được ngăn cản.
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.Về chi phí hòa giải: Chị Nguyễn Mỹ Y và anh Trương Quang P không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo , kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Chị Y và anh P, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị, đề nghị xem xét lại Quyết định công nhận kết quả hòa giải trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Quảng Bình; - VKS huyện Bố Trạch(2); - Chi cục THA DS huyện Bố Trạch; - Chị Nguyễn Mỹ Y; - Anh Trương Quang P; - UBND TT V (Để biết); - Lưu hồ sơ, vpTòa án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thanh Vân |