- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2021/QĐST-HNGĐ | Đăk Hà, ngày 29 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn NH gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn NH gia đình thụ lý số: 91/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Mai Văn H; Sinh năm: 1989;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Th; Sinh năm: 1990
Cùng địa chỉ: Thôn 5, xã Hà M, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Mai Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc Th thống nhất thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Anh Mai Văn H được quyền được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Mai Nguyễn Thiện NH; sinh ngày 15/9/2015. Chị Nguyễn Thị Ngọc Th không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên phải chịu 50% số tiền án phí sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Mai Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc Th mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho anh Mai Văn H số tiền là 225.000 đồng (Hai trăm hai lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0001565 ngày 15 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - Đương sự; - VKSND huyện Đăk Hà; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |