- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 643/2019/TLST-HNGĐ ngày 17/9/2019 về việc: “Tranh chấp tài sản chung sau ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƢƠNG __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2021/QĐST-HNGĐ | Bến Cát, ngày 14 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƢƠNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đậu Thị Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Kim Lý;
2. Bà Nguyễn Thị Thắm.
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273
Xét thấy: Tại phiên toà xét xử sơ thẩm ngày 14/4/2021, nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc: “Tranh chấp tài sản chung sau ly hôn”. Việc bà H rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên được Hội đồng xét xử chấp nhận và cần đình chỉ xét xử đối với toàn bộ yêu cầu mà nguyên đơn bà H đã rút. Bị đơn ông Võ Tấn T không có yêu cầu phản tố; Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 643/2019/TLST-HNGĐ ngày 17/9/2019 về việc: “Tranh chấp tài sản chung sau ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1986; Hộ khẩu thường trú: Ấp A, xã A, thị xã B, tỉnh B.
Bị đơn: Ông Võ Tấn T, sinh năm 1981; Hộ khẩu thường trú: Ấp D, xã A, thị xã B, tỉnh B.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ngân hàng T; địa chỉ trụ sở: Số 266-268 N, phường 8, quận 3, Thành phố H;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng L – chức vụ: Phó Phòng – Phòng giao dịch T;
2. Ngân hàng C; địa chỉ trụ sở: Số 169 L, phường H, quận H, Thành phố H;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trường G – chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã B;
3. Bà Lê Thị H, sinh năm 1963; Trú tại: ấp A, xã A, thị xã B, tỉnh B.
II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Về án phí: Trả lại cho bà Lê Thị Ngọc H số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0042002 ngày 13 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
- Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho nguyên đơn.
- Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án hôn nH gia đình này.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản: Bà Lê Thị Ngọc H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá T sản là 6.754.463 đồng (sáu triệu, bảy trăm năm mươi bốn nghìn, bốn trăm sáu mươi ba đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản đã nộp tại Toà án nhân dân thị xã Bến Cát. Bà H đã nộp xong khoản tiền này.
III. Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương: - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - Các đương sự; - Lưu: HSVA,VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đậu Thị Thảo |