vanban.org

Quyết định 57/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thụy Thảo U, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số 170A, ấp Vĩnh B, xã Vĩnh T, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T. Chị Lê Nguyễn Thị Trúc X, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 355A, khóm Bình T, thị trấn Lấp V, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Theo Hợp đồng ủy quyền lập ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2021/QĐST-DSLấp Vò, ngày 04 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thụy Thảo U, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số 170A, ấp Vĩnh B, xã Vĩnh T, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T.

Chị Lê Nguyễn Thị Trúc X, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 355A, khóm Bình T, thị trấn Lấp V, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Theo Hợp đồng ủy quyền lập ngày 19/02/2021).

- Bị đơn: Anh Nguyễn Phước S, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số nhà 344, ấp Hưng N, xã Long H, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Lê Nguyễn Thị Trúc X yêu cầu Tòa án giải quyết anh Nguyễn Phước S có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thụy Thảo U vốn vay còn nợ là 142.228.000đ (Một trăm bốn mươi hai triệu, hai trăm hai mươi tám nghìn đồng).

- Anh Nguyễn Phước S thừa nhận nợ và đồng ý có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thụy Thảo U vốn vay còn nợ là 142.228.000đ (Một trăm bốn mươi hai triệu, hai trăm hai mươi tám nghìn đồng).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Trần Thụy Thảo U mà anh Nguyễn Phước S chậm thi hành án số tiền 142.228.000đ, thì anh Nguyễn Phước S còn phải trả thêm cho chị Trần Thụy Thảo U tiền lãi của số tiền 142.228.000đ theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí:

+ Anh Nguyễn Phước S tự nguyện chịu 3.555.000đ (Ba triệu, năm trăm năm mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Chị Trần Thụy Thảo U không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Trần Thụy Thảo U tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 3.855.000đ (Ba triệu, tám trăm năm mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: BI/2019/0013947 ngày 11/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ