- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản giữa bà Lệnh Thi N với ông Phi Đăng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2021/QĐST-DS | Lâm Hà, ngày 21 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463, 465 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 45/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lệnh Thị N, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện L, tỉnh L.
Bị đơn: Vợ chồng ông Tạ Đăng H, sinh năm 1973. Bà Phí Thị H, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện L, tỉnh L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Tạ Đăng H, bà Phí Thị H nhận trách nhiệm trả cho bà Lệnh Thị N số tiền gốc là là 2.350.100.000đ (Hai tỷ ba trăm năm mươi triệu một trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Vợ chồng ông Tạ Đăng H, bà Phí Thị H có đơn xin miễn giảm tiền án phí dân sự sơ thẩm do có hoàn cảnh kinh tế khó khăn được chính quyền địa phương xác nhận nên miễn 50% án phí dân sự sơ thẩm cho ông Tạ Đăng H, bà Phí Thị H, còn lại ông Tạ Đăng H, bà Phí Thị H tự nguyện nhận chịu 19.750.500đ (Mười chín triệu bảy trăm năm mươi ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Lệnh Thị N 29.284.000đ (Hai mươi chín triuệ hai trăm tám mươi tư ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0015129 ngày 05/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THADS huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế A |