- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quỳnh - Khánh"
- Tòa quyết gì? 1/- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------- Số: 57 /2021/QĐST – HNGĐ. | Mỹ Hào, ngày 04 tháng 5 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 33/2021 /TLST-
HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2021 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Q – Sinh năm: 1991
Địa chỉ: Tổ dân phố Đ - Phường Ph – thị xã M- tỉnh H.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Kh – Sinh năm: 1987
Địa chỉ: Tổ dân phố Đ - Phường Ph – thị xã M- tỉnh H.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh A – SN:
08/3/2018
Người đại diện theo pháp luật cho cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh A: Chị Nguyễn
Thị Ngọc Q – Sinh năm: 1991
Địa chỉ: Tổ dân phố Đ - Phường Ph – thị xã M- tỉnh H.
Trợ giúp viên pháp lý cho cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh A: Bà Nguyễn Thị Thu
Hiền – Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố
tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84
của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26
tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Ngọc Q – Sinh năm: 1991
Địa chỉ: Tổ dân phố Đ - Phường Ph – thị xã M- tỉnh H.
Anh Nguyễn Văn Kh – Sinh năm: 1987
Địa chỉ: Tổ dân phố Đ - Phường Ph – thị xã M- tỉnh H.
2/- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc Q và anh Nguyễn Văn Kh
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị xác nhận vợ chồng sinh được 01 con chung là cháu
Nguyễn Ngọc Quỳnh A –sinh ngày: 08/3/2018. Anh chị thỏa thuận giao cháu Quỳnh A cho chị Q nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu thành niên. Chị Q tự nguyện không yêu cầu anh Kh cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Kh được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở
anh thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi
con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
- Về tài sản, nợ, công sức, ruộng nông nghiệp: Chị Nguyễn Thị Ngọc Q và
anh Nguyễn Văn Kh tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc Q tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm
năm mươi ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 0004384 ngày 09/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M. Trả lại chị Q số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Q đã nộp xong án phí sơ thẩm ly hôn.
3/- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
Thẩm!phán
- Đương sự.
- VKSND thị xã M
- Chi cục T.H.A DS thị xã M
- UBND phường Ph
- Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Trương!Thế!Dương!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!