vanban.org

Quyết định 57/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Trương Cẩm V và ông Nguyễn Hoàng P thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là trẻ Nguyễn Hoàng Thục U cho bà Nguyễn Trương Cẩm V trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Hoàng P được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN LY"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2020/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 30 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1185/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:

- Bà Nguyễn Trương Cẩm V

Sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu phố 5, Đường H, Tuy Phong, Bình Thuận. Địa chỉ liên lạc: 103/26/14 K, Phường E, quận Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Hoàng P

Sinh năm 1982. Địa chỉ: 136/14 Đường J, Phường F, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 61 ngày 23/7/2018 được Ủy ban nhân dân Phường F, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Trương Cẩm V và ông Nguyễn Hoàng P nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận [2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Trương Cẩm V và ông Nguyễn Hoàng P đều xác nhận do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay tình cảm không còn nên bà V và ông P đều thuận tình ly hôn với nhau. Về việc thuận tình ly hôn giữa bà V và ông P là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận. [3] Về con chung: Có 01 con chung tên là trẻ Nguyễn Hoàng Thục U sinh ngày 16/12/2018. Bà V và ông P thỏa thuận bà V là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Uyên nên được công nhận. [4] Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết [5] Về tài sản: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Trương Cẩm V và ông Nguyễn Hoàng P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là trẻ Nguyễn Hoàng Thục U cho bà Nguyễn Trương Cẩm V trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Hoàng P được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng bà V và ông P chịu, nhưng được trừ vào số tiền bà V và ông P đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0014856 ngày 02/12/2019 của Chi cục Thi hành án dấn sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông P và bà V đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ