- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN ––––––––– Số: 57/2020/QĐST-HNGĐ | Phổ Yên, ngày 03 tháng 04 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 28/2020/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990
HKTT: xóm S, xã T, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn:
anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988
HKTT: xóm S, xã T, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81,82,83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 03 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Việt H, sinh ngày 17/9/2017. Anh chị thỏa thuận: giao con chung Nguyễn Việt H, sinh ngày 17/9/2017 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ/tháng, kể từ tháng 4/2020 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị H không yêu cầu tính lãi đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con.
Anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Tài sản chung: không có.
2.4. Nợ chung, các khoản cho vay chung: không có.
2.5. Về án phí: chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, 150.000đ án phí về cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004630 ngày 17/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS thị xã Phổ Yên; - UBND xã T; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Mạc Thị Hồng |