- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ái Tr và anh Phạm Quốc V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2020/QĐST-HNGĐ | Tp.Kon Tum, ngày 19 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 144; Khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự; Khoản 5, Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020. Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân & Gia đình thụ lý số 50/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ái Tr, sinh năm 1991.
- Bị đơn: Anh Phạm Quốc V, sinh năm 1988. Cùng địa chỉ: 80 Trương Định, phường Duy T, thành phố K, tỉnh Kon Tum. Cùng địa chỉ mới: Đường Lê Văn Huân, phường Trần Hưng Đ, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày để từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ái Tr và anh Phạm Quốc V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ái Tr và anh Phạm Quốc V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có con chung nên không yêu cầu giải quyết.
- Về quan hệ tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lê Thị Ái Tr và anh Phạm Quốc V phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Tr tự nguyện nộp thay phần anh V. Chị Tr đã nộp tiền tạm ứng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002210 ngày 18/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Chị Tr được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân thành phố; - TAND tỉnh Kon Tum; - Thi hành án dân sự thành phố; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Long |