vanban.org

Quyết định 57/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Anh Đ và anh Nguyễn Hữu C,

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Anh Đ và anh Nguyễn Hữu C đều thống nhất khai vợ chồng có 02 con chung, cháu Nguyễn Hữu Đ1, sinh ngày 20/6/2001 và cháu Nguyễn Hữu Đ2, sinh ngày 26/8/2012. Cháu Nguyễn Hữu Đ1 đã trưởng thành trên 18 tuổi nên không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Anh Đ xin ly hôn Nguyễn Hữu C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Anh Đ và anh Nguyễn Hữu C,
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2020/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 21 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 314/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Anh Đ, sinh năm 1976. Nơi ĐKHK thường trú: TDP x P, phường B, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. Chổ ở hiện nay: TDP y, phường Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu C, sinh năm: 1976. Nơi ĐKHK thường trú và cư trú: TDP x P, phường B, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Anh Đ và anh Nguyễn Hữu C,

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Anh Đ và anh Nguyễn Hữu C đều thống nhất khai vợ chồng có 02 con chung, cháu Nguyễn Hữu Đ1, sinh ngày 20/6/2001 và cháu Nguyễn Hữu Đ2, sinh ngày 26/8/2012. Cháu Nguyễn Hữu Đ1 đã trưởng thành trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Nguyễn Hữu Đ2 cho chị Nguyễn Thị Anh Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; anh Nguyễn Hữu C có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu Đ2 mỗi tháng 1.000.000 đồng, kể từ tháng 5/2020 cho đến khi cháu Đ2 tròn 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí DSST: Chị Nguyễn Thị Anh Đ và anh Nguyễn Hữu C mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; anh Nguyễn Hữu C phải chịu 150.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thoả thuận chị Đ chịu toàn bộ án phí ly hôn và án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ thay cho anh C.

Số tiền án phí chị Nguyễn Thị Anh Đ phải nộp được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/0005567 ngày 07/10/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ