- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tấn T và chị Nguyễn Thị Kim N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 20 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1716/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc “Xin ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Tấn T, sinh năm 1978 Thường trú: 60, Tổ A, khu phố C, phường T, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1977 Thường trú: 60, Tổ A, khu phố C, phường T, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 55, 58, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm2014; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tấn T và chị Nguyễn Thị Kim N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Tấn T và chị Nguyễn Thị Kim N thuận tình ly hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 01/99 ngày 08/02/1999 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh. 2.2. Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thị Thu H sinh ngày 06/3/1999 (Đã trưởng thành) và Trần Triệu V, sinh ngày 18/11/2007. Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị Kim N nuôi con chung là trẻ Trần Triệu V, sinh ngày 18/11/2007. Chị Nguyễn Thị Kim N không yêu cầu anh Trần Tấn T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Trần Tấn T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh Trần Tấn T thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng anh Trần Tấn T tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai thu số 0108079 ngày 20 tháng 12 năm 2019. Hoàn lại cho anh Trần Tấn T 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng còn lại theo biên lai đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận 12; - THADS Quận 12; - UBND phường nơi đăng ký kết hôn; • Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH THẢO |