vanban.org

Quyết định 57/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh Y và anh Cao Văn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh Y; Bị đơn: Anh Cao Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh Y và anh Cao Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2020/QĐST-HNGĐYên Mô, ngày 13 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2020/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2020 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh Y, sinh năm 1987

* Bị đơn: Anh Cao Văn K, sinh năm 1983

Đều trú tại: Xóm C, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 5 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 5 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh Y và anh Cao Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Giao cháu Cao Anh T sinh ngày 02/02/2008 và cháu Cao Bảo N sinh ngày 27/2/2019 cho chị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu T và cháu N đủ tuổi thành niên. Anh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Y mỗi tháng, mỗi cháu là 750.000đ. Tổng số tiền anh K cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Y mỗi tháng là 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngàn đồng). Thời hạn cấp dưỡng từ tháng 8/2020 đến khi cháu Nguyễn Anh T và cháu Cao Bảo N đủ tuổi thành niên.

Anh K có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu T và cháu N được chung sống với chị Y. Anh K được quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Chị Y và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở anh K trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Kể từ ngày chị Y có đơn đề nghị thi hành án, nếu anh K chậ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì anh Cao Văn K còn phài trả số tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

2.2. Về tài sản chung và công nợ: Chị Nguyễn Thị Thanh Y và anh Cao Văn K đều thống nhất thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí ly hôn: chị Nguyễn Thị Thanh Y phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Án phí cấp dưỡng nuôi con chị Nguyễn Thị Thanh Y phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Tổng số tiền án phí chị Y phải nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đông) được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0002308 ngày 23/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ