vanban.org

Quyết định 57/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Nguyễn Thị H và bị đơn, anh Nguyễn Văn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa chị H và anh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Nguyễn Thị H và bị đơn, anh Nguyễn Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ
Số: 57/2020/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Lộc, ngày 25 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2020, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1987;

Địa chỉ: Làng C, xã L, huyện N, tỉnh Thanh Hoá.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K - Sinh năm: 1979;

Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 17 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 17/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Nguyễn Thị H và bị đơn, anh Nguyễn Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng chúng tôi có 02 con chung, tên là Nguyễn Đức A (Giới tính: Nam), sinh ngày 04/6/2010 và Nguyễn Bích H (Giới tính: Nữ), sinh ngày 01/11/2012; Hiện nay cả 02 cháu đều phát triển bình thƣờng về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K đều có ý kiến chung thống nhất (theo nguyện vọng của 02 cháu Anh và Hồng), là: Giao cháu Nguyễn Đức A, sinh ngày 04/6/2010 cho anh Nguyễn Văn K (Bố đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dƣỡng cho đến khi cháu Anh thành niên (đủ 18 tuổi); Giao cháu Nguyễn Bích H, sinh ngày 01/11/2012 cho chị Nguyễn Thị H (Mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dƣỡng cho đến khi cháu Hồng thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K không ai phải đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K đều có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai đƣợc phép ngăn cản chị H và anh K thực hiện quyền này.

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K đều có quyền làm đơn xin thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận, chƣa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị H chịu toàn bộ tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhƣng chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền số AA/2018/0004720, ngày 30/7/2020. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Anh Nguyễn Văn K không phải nộp tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.

Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự thì ngƣời đƣợc thi Hnh án dân sự, ngƣời phải thi Hnh án dân sự có quyền thoả thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cƣỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ