- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Th và anh Lương Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH HƯNG YÊN Số: 57/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 17 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Th, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn Ch, xã D, huyện T, tỉnh Hưng Yên Bị đơn: Anh Lương Văn Q, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn Đ, xã D, huyện T, tỉnh Hưng Yên Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Lương Ngọc D, sinh ngày 22/4/2006
- Cháu Lương Ngọc T, sinh ngày 24/11/2009 Người đại diện hợp pháp cho cháu D: Chị Vũ Thị Th (là mẹ đẻ) Người đại diện hợp pháp cho cháu T: Anh Lương Văn Q (là bố đẻ) Đều có HKTT: Thôn Đ, xã D, huyện T, tỉnh Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời gian 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Th và anh Lương Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Th và anh Lương Văn Q thuận tình ly hôn;
- Về nuôi con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Lương Ngọc D, sinh ngày 22/4/2006 và cháu Lương Ngọc T, sinh ngày 24/11/2009. Anh Chị thống nhất thỏa thuận anh Q được quyền nuôi dưỡng cháu T, chị Th được quyền nuôi dưỡng cháu D kể từ tháng 6 năm 2020 đến khi các cháu tròn 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Th, anh Q thống nhất thỏa thuận hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau. Chị Th và anh Q được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị Th tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000589 ngày 15/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả chị Th số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện T - Chi cục THADS huyện T - UBND xã D, T, Hưng Yên (GCNKH số 17, quyển số 01.KH.2005) - Phòng KTNV Toà án tỉnh - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Ngọc |