- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đặng Thị T và anh Lê Công V 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2020/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 11 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 93/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 20120 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T - Sinh năm 1984 ĐKHKTT+nơi cư trú: xóm 8, thôn Y, xã T, huyện T, TP Hà Nội
- Bị đơn: Anh Lê Công V - Sinh năm 1982 ĐKHKTT+nơi cư trú: xóm 8, thôn Y, xã T, huyện T, TP Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án . Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đặng Thị T và anh Lê Công V 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đặng Thị T và anh Lê Công V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: không có
- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Chị T, anh V tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết, nên Tòa không xét.
- Về án phí: Chị Đặng Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp tại biên lai số AA/2017/0006450 ngày 14/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, TP Hà Nội. Hoàn trả cho chị T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí án phí đã nộp. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T, Hà Nội - Các đương sự - UBND xã T, huyện T, Hà Nội. (Số 03; Quyển 01 ngày 01/10/2013) - THA dân sự huyện T, TP Hà Nội. - Lưu HS vụ án | Thẩm phán Đỗ Thị Mai Thu |