- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Trần Thị Lệ H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2020/QĐST-HNGĐ | Thanh Thuỷ, ngày 01 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2020/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm: 1993. ĐKHKTT: Khu 10, xã Đ, huyện TT, tỉnh P. Bị đơn: Chị Trần Thị Lệ H, sinh năm 1995; ĐKHKTT: Khu 10, xã Đ, huyện TT, tỉnh P.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Trần Thị Lệ H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh C, chị H đều xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Hoàng O, sinh ngày 02/3/2018. Khi ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao cháu O cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ ngày 01/7/2020 cho tới khi cháu O thành niên. Anh C cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng). Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay và công sức đóng góp: Anh C, chị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn C tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận Anh C đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000522 ngày 06/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh P. Nay chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TT; - THA Dân sự huyện TT; - UBND xã Đoan Hạ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Hồng |