vanban.org

Quyết định 57/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N T T và T N C T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị N T T và T N C T. thuận tình ly hôn. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của Chị N T T và T N C T thống nhất, chị Ttrực tiếp nuôi dư ng con là cháu N C A, sinh ngày 21/5/2015, chị Tkhông yêu cầu T T trợ cấp nuôi con chung nên tạm hoãn việc trợ cấp nuôi con chung cho đến khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N T T và T N C T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T O
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 57/2020/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T O, ngày 18 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 82/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị N T T, sinh năm 1994. Nơi sinh: Thôn Y T, Biên Giang, Quận H Đ, Hà Nội ĐKNKTT: Thôn K T, xã K T, H. T O, Hà Nội. Bị Đơn: T N C T, sinh năm 1993. ĐKNKTT và nơi ở: Thôn K T, xã K T, H. T O, Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 54, 55,57,81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;

- Căn cứ vào đi m a ho n 5 Điều 27 gh quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 08 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N T T và T N C T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị N T T và T N C T. thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của Chị N T T và T N C T thống nhất, chị Ttrực tiếp nuôi dư ng con là cháu N C A, sinh ngày 21/5/2015, chị Tkhông yêu cầu T T trợ cấp nuôi con chung nên tạm hoãn việc trợ cấp nuôi con chung cho đến khi có thỏa thuận thay đổi khác.

- Về tài sản chung, công nợ và các yêu cầu khác: Không có nên không xem xét giải quyết trong vụ kiện này.

- Về án phí: Chị N T T tự nguyện nộp: 150.000đồng(một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả chị T: 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được đối trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 02063 ngày 07 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện T O, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ