vanban.org

Quyết định 57/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Tả M và anh Tẩn Diếu T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn Tả M và anh Tẩn Diếu T thuận T ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "May, Tinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Tả M và anh Tẩn Diếu T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2020/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 17 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2020/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Tẩn Tả M, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Bản C, xã S, huyện P, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Tẩn Diếu T, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Bản C, xã S, huyện P, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 146, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Tả M và anh Tẩn Diếu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn Tả M và anh Tẩn Diếu T thuận T ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Tẩn Tả M và anh Tẩn Diếu T có hai con chung là cháu Tẩn Bích N, sinh ngày 07 tháng 7 năm 2015 và cháu Tẩn Như Q, sinh ngày 29 tháng 5 năm 2017. Chị M và anh T thỏa thuận thống nhất: Giao cháu Tẩn Bích N và cháu Tẩn Như Q cho chị Tẩn Tả M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu N và cháu Q đủ 18 tuổi. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Tẩn Tả M không yêu cầu anh Tẩn Diếu T cấp dưỡng nuôi con chung.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Tẩn Tả M và anh Tẩn Diếu T không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Tẩn Tả M và anh Tẩn Diếu T được miễn án phí giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ