vanban.org

Quyết định 57/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Oanh N, sinh năm 2000 Bị đơn: Anh Thạch M, sinh năm 1992 Cùng địa chỉ: Ấp Đ, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

VKSND huyện Cầu Kè; UBND xã Phong Phú; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Oanh N, sinh năm 2000 Bị đơn: Anh Thạch M, sinh năm 1992 Cùng địa chỉ: Ấp Đ, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2020/QĐST-HNGĐCầu Kè, ngày 13 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Ai Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Thúy Phượng. 2. Ông Thạch Qươne. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 364/2019/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Oanh N, sinh năm 2000 Bị đơn: Anh Thạch M, sinh năm 1992 Cùng địa chỉ: Ấp Đ, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Thạch Thị Oanh N và anh Thạch M thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Thạch Thị Oanh N và anh Thạch M thống nhất không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Thạch Thị Oanh N và anh Thạch M thống nhất khai không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Thạch Thị Oanh N và anh Thạch M khai không có nên nên không xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Thạch Thị Oanh N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh Thạch M không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ