vanban.org

Quyết định 57/2020/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 323/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm: 1981.

VKSND H. Đ; UBND TT. Đ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 323/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm: 1981.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2020/QĐST-DSĐ, ngày 14 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 323/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm: 1981. HKTT: Khu phố 114, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Chị Thiều Thị Trà M, sinh năm: 1986. HKTT: Khu phố 114, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Anh Trần Văn V có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Trả lại cho anh Trần Văn V số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo Biên lai số 0005257 ngày 02 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ