vanban.org

Quyết định 57/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 11/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A Trụ sở: Lầu 8, 266-268 Đường A, Phường B, Quận C, Tp. HCM Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCN NH - P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2020/QĐST - DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2020/TLST – DS ngày 18 tháng 5 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A

Trụ sở: Lầu 8, 266-268 Đường A, Phường B, Quận C, Tp. HCM

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Bích Thanh Trà – là đại diện theo ủy quyền – Giấy ủy quyền số 143/2020/UQ – TTT ngày 06/3/2020

Bị đơn: ông Lý Quốc P, sinh năm 1980

Địa chỉ: 500/66/20 Đường L, Phường M, Quận N, Tp. Hồ Chí Minh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự thống nhất xác nhận ông Lý Quốc P còn nợ Ngân hàng TMCP A số tiền tạm tính đến ngày 03/8/2020 các khoản sau: Nợ gốc 7.854.667 đồng, nợ lãi quá hạn 34.993.538 đồng. Tổng cộng là 42.848.205 đồng (bốn mươi hai triệu tám trăm bốn mươi tám nghìn hai trăm lẻ năm đồng) (theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng ngày 03/11/2011) và Ngân hàng đồng ý cho ông P trả nợ với phương án như sau: bắt đầu từ tháng 8/2020 mỗi tháng ông P thanh toán số tiền là 5.000.000 đồng, tháng 01/2021 trả số tiền 17.848.205 đồng, trả vào ngày 28 dương lịch của mỗi tháng. Ngoài ra, ông P còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo quy định tại hợp đồng đã ký kể từ ngày 04/8/2020 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 1.071.205 đồng (một triệu không trăm bảy mươi mốt nghìn hai trăm lẻ năm đồng) ông Lý Quốc P nhận nộp.

-

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã nộp là 1.141.000 đồng (một triệu một trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu số 0035519 ngày 05/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4.

3. Đương sự, có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết địn này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ