- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUỴÊN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2020/QĐST - DS | Lộc Ninh, ngày 30 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đinh Khắc Th, sinh năm: 1955
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1959
Cùng địa chỉ: Đường Hùng Vương, KP Ninh Hòa, TT Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
Bị đơn:
Bà Trần Thị N, sinh năm: 1962
Ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1965
Anh Nguyễn Công L1, sinh năm: 1987
Cùng địa chỉ: Đường Hùng Vương, KP Ninh Hòa, TT Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn L, bà Trần Thị N, anh Nguyễn Công L1 đồng ý liên đới trả cho ông Đinh Khắc Th, bà Nguyễn Thị T số tiền nợ gốc là 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng) và tiền lãi là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng). Tổng cộng số tiền gốc và tiền lãi là 1.100.000.000đ (một tỷ một trăm triệu đồng)
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà N, ông L, anh L1 tự nguyện chịu 22.500.000đ (Hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Th, bà T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi là 1%/ tháng của số tiền còn phải thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lộc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Quốc Tú |