- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự thụ lý số: 69/2020/TLST- DS ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa .........................................................
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2020/QĐST-DS | Bảo Lâm, ngày 17 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Đình Phong
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hồ Thị Hồng Liên.
2. Bà Lê Thị Sáu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thúy Thành - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào các điều 217, 218, 219 và 235 và khoản 2 điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2020/TLST - DS ngày 27 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa nguyên đơn ông D Không rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn bà Lê Thị Thùy Trang đồng ý với việc rút đơn, ông Nguyễn Duy Hưng vắng mặt tại phiên tòa.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 69/2020/TLST- DS ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa:
Nguyên đơn: Ông D Không – Sinh năm 1979.
Địa chỉ: Số 309, đường Hùng Vương, tổ 6, thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Nguyễn Duy Hưng – Sinh năm 1973.
Bà Lê Thị Thùy Trang – Sinh năm 1970.
Địa chỉ: Thôn 1, xã Lộc Ngãi, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Hoàn trả lại cho ông D Không 5.750.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019686 ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
4. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định này được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND huyện Bảo Lâm;
- Chi cục THADS huyện Bảo Lâm;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Đình Phong CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Thị Hồng Liên
Lê Thị Sáu
Nguyễn Đình Phong CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Đức Minh Hoàng Thị Mỹ Hằng
Nguyễn Đình Phong
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND huyện Đạ Tẻh;
- Chi cục THADS huyện Đạ Tẻh;
- Các đương sự;
Nguyễn Đình Phong
- UBND xã Triệu Hải, huyện Đạ Tẻh;
- Lưu hồ sơ.
Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao)
(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:...../...../QĐST-HNGĐ
...., ngày...... tháng ...... năm ......
Căn
cứ
hồ
sơ
vụ
án
dân
sự
thụ
lý số....................../.................../TLST/HNGĐ ngày.....tháng....năm......, giữa(2):
.....................................................................................................................
............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .....................
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,..... của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày…..tháng……năm …..
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày…. tháng..... năm ....... là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
(3)
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa .........................................................
.............................................................................................................................
(4)
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: ...................
.............................................................................................................................
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |