- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Ngọc T - Nguyễn Duy L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2020/QĐST-DS | Tân Phước, ngày 18 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp 2, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Ông Nguyễn Duy L, sinh năm 1962. Địa chỉ: ấp B, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bên chuyển nhượng ông Nguyễn Ngọc T và bên nhận chuyển nhượng ông Nguyễn Duy L được lập ngày 04/11/2019 tại Văn phòng Công chứng C.
2.2 Ông Nguyễn Ngọc T trả lại cho ông Nguyễn Duy L số tiền là 336.000.000 đồng.
2.3 Ông Nguyễn Ngọc T trả cho ông Nguyễn Duy L số tiền 336.000.000 đồng một lần vào ngày 10/4/2021.
Kể từ ngày ông L có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông T không trả số tiền nêu trên thì ông T còn phải trả lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.4 Khi nào ông T trả đủ số tiền nêu trên cho ông L thì ông L có nghĩa vụ giao lại 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 1657, tờ bản đồ số C3, diện tích 563,5m2 địa chỉ thửa đất ấp 2, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang, số vào sổ cấp GCN: CH00678 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 1662, tờ bản đồ số C3, diện tích 383m2 địa chỉ thửa đất ấp 2, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang, số vào sổ cấp GCN: CH00679).
2.5 Về án phí:
- Ông Nguyễn Ngọc T phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm do yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Được khấu trừ số tiền tạm ứng 300.000 đồng theo biên lai thu số 20636 ngày 05/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước. Hoàn lại cho ông T số tiền 150.000 đồng.
- Ông Nguyễn Ngọc T phải chịu 8.400.000 đồng (tám triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Tân Phước; - CC.THADS huyện Tân Phước; - Nguyên đơn; - Bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hữu Tính |