- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Tranh chấp bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm và bồi thường thiệt hại do danh dự nhân phẩm bị xâm phạm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG-THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57 /2020/QĐST-DS | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 288/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: ông Nguyễn Đ, sinh năm: 1964
Địa chỉ: Khu phố 10, phường Đ, thành phố Ph, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1975
Địa chỉ: Khu phố 10, phường Đ, thành phố Ph, tỉnh Ninh Thuận.
Về việc: “Yêu cầu bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm và danh dự nhân phẩm bị xâm phạm”.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Ngọc T bồi thường cho ông Nguyễn Đ số tiền 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng) thiệt hại do tài sản bị xâm phạm.
Ông Nguyễn Ngọc T bồi thường cho ông Nguyễn Đ số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) thiệt hại do danh dự, nhân phẩm bị xâm phạm.
Tổng cộng ông Nguyễn Ngọc T phải bồi thường cho ông Nguyễn Đ 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm ngàn đồng) thiệt hại do tài sản bị xâm phạm và thiệt hại do danh dự nhân phẩm bị xâm phạm.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc T phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho ông Nguyễn Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: 0022886 ngày 05/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND TP. PR-TC; - THADS TP. PR-TC; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nga |