- Tranh chấp gì? án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Tô Văn V, sinh năm 1979.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 57/2020/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ô Môn, ngày 27 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 236/2020/TLST-DS, ngày 11 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Tô Văn V, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp 1, xã TH, huyện Đ, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Dƣơng Văn L, sinh năm 1988. Địa chỉ: Khu vực TH, phường LH, quận M, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn ông Dương Văn L thống nhất còn nợ và ông đồng ý trả cho ông Tô Văn V số tiền nợ là 30.580.000đồng (Ba mươi triệu, năm trăm tám mười nghìn đồng). Về thời gian và phương thức thanh toán: Các đương sự thống nhất thỏa thuận giải quyết tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn. Nguyên đơn ông Tô Văn V thống nhất ý kiến với sự thỏa thuận trên của bị đơn ông Dương Văn L. Về án phí dân sự sơ thẩm: -Ông Dương Văn L nộp số tiền 764.500 đồng (Bảy trăm sáu mươi bốn nghìn năm trăm đồng) -Ông Tô Văn V được nhận lại số tiền 764.500 đồng (Bảy trăm sáu mươi bốn nghìn năm trăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 011333 ngày 06/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. M; - Lưu hồ sơ vụ án. - | THẨM PHÁN THẨM PHÁN NGUYỄN PHI HÙNG Nguyễn Phi Hùng |