- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Lê Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Đ TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:57/2020/QĐST-HNGĐ | Điện B, ngày 26 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST- HNGĐ, ngày 16 tháng 01 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị T - Sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn Giáo Ái B, xã Điện H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam. Bị đơn: Ông Lê Thanh T - Sinh năm: 1984 Địa chỉ: Thôn B, xã Điện H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Lê Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Lê Thanh T. 2.2. Về nuôi con chung: 02 con chung Lê Thanh Thiên B, sinh ngày 19 tháng 02 năm 2009. Lê Thị Bảo T, sinh ngày 29 tháng 4 năm 2011. (Hiện nay hai con đang ở với bà Lê Thị T). Giao con Lê Thanh Thiên B, sinh ngày 19 tháng 02 năm 2009 cho ông Lê Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi ). Giao con Lê Thị Bảo T, sinh ngày 29 tháng 4 năm 2011 cho bà Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên ( đủ 18 tuổi ). Hai bên tự lực nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật hôn nhân gia đình. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Bà Lê Thị T tự nguyện chịu 150.000đồng án phí DSST. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số 0002320 ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đ. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị T 150.000 đồng tiền chênh lệch án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thị xã Đ; - CCTHADS thị xã Đ; - Các đương sự; - UBND xã Điện H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thái Điền |