- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương su"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2019/QĐST-HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 04 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 64/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Trần Thị V, sinh năm 1991
Nơi cư trú: xóm 10, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An
2. Anh Lưu Mạnh Q, sinh năm 1988
Nơi cư trú: xóm 10, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị V và anh Lưu Mạnh Q tự nguyện kết hôn với nhau, được Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 42/2015 ngày 25 tháng 12 năm 2015, là hôn nhân hợp pháp.
Về tình trạng hôn nhân: Chị Trần Thị V và anh Lưu Mạnh Q đều thừa nhận sau khi kết hôn, do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, sống với nhau không hạnh phúc. Do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng nên ngày 22 tháng 3 năm 2019 chị V đã gửi đơn đến Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc yêu cầu ly hôn anh Q. Trung tâm hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng chị V và anh Q đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa, không thể tiếp tục sống chung với nhau nên không đồng ý đoàn tụ mà thuận tình ly hôn.
.Về nuôi con chung: Chị Trần Thị V và anh Lưu Mạnh Q có 01 con chung là Lưu Hải Đ (Giới tính: Nam), sinh ngày 25 tháng 9 năm 2016. Chị V và anh Q thỏa thuận giao cháu Đ cho chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) kế từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi con chung trưởng thành. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cán trở.
.Về tài sản chung, nợ chung: Chị V và anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
.Về lệ phí Tòa án: Chị V và anh Q thỏa thuận chị V chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Xét, tình trạng hôn nhân giữa chị V và anh Q đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của chị V và anh Q được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019 của Trung tâm hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị V và anh Lưu Mạnh Q.
- Về con chung: Giao con chung là Lưu Hải Đ (Giới tính: Nam), sinh ngày 25 tháng 9 năm 2016 cho chị Trần Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lưu Mạnh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) kế từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi con chung trưởng thành tròn 18 tuổi. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cán trở. Nếu anh Q l¹m dông viÖc th¨m nom ®Ó c¶n trë hoÆc g©y ¶nh h ëng xÊu ®Õn viÖc tr«ng nom, ch¨m sãc, nuôi dưỡng, gi¸o dôc con th× chị V cã quyÒn yªu cÇu Tßa ¸n h¹n chÕ quyÒn th¨m nom con chung cña anh Q.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong kho¶n tiÒn trªn, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 cña Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị V và anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị V chÞu 300.000 ®ång (Ba trăm nghìn đồng) lệ phÝ d©n sù s¬ thÈm nh ng ® îc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng lệ phÝ chị V ®· nép theo biªn lai thu sè 0005557 ngµy 27 tháng 3 năm 2019 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sự huyÖn Nghi Léc, tỉnh NghÖ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - VKSND H.Nghi Lộc; - Chi cục THADS huyện Nghi Lộc; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Phong |