vanban.org

Quyết định 57/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh D và anh Hồ Dếnh S. Về con chung: Giao cháu Hồ Ngọc Y, sinh ngày 11/02/2012 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành và có khả năng lao động, anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2019/QĐST-HNGĐLong Khánh, ngày 16 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55,81,82,83,84 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ luật phí và lệ phí 2015;

Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 245/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Nguyễn Thị Thanh D, sinh năm 1985

Địa chỉ: tổ 4, ấp CD, xã BL, thị xã LK, tỉnh ĐN.

+ Anh Hồ Dếnh S, sinh năm 1980

Địa chỉ: 487/17 HTT, Phường XT, thị xã LK, tỉnh ĐN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Nguyễn Thị Thanh D và anh Hồ Dếnh S tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường XT, thị xã LK, tỉnh ĐN ngày 12/8/2011. Quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, không hạnh phúc do tính cách không phù hợp, bất đồng quan điểm sống. Hai bên đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả nên chị Nguyễn Thị Thanh D và anh Hồ Dếnh S thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 08 tháng 4 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh D và anh Hồ Dếnh S.

- Về con chung: Giao cháu Hồ Ngọc Y, sinh ngày 11/02/2012 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành và có khả năng lao động, anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng.

Anh S được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thanh D tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị D đã nộp theo biên lai thu tiền số 009558 ngày 08/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Long Khánh. Chị D đã nộp đủ lệ phí.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thi hành án xong tất cả các khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ