vanban.org

Quyết định 57/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thu Th và anh Phạm Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Hoàng Thị Thu Th và anh Phạm Văn L thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Thủy - Long"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thu Th và anh Phạm Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2019/QĐST-HNGĐM, ngày 26 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 32/2019/TLST-HNGĐ ngày 22/01/2019 giữa:

*Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thu Th, sinh năm: 1994

Địa chỉ: Thôn x, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Ninh.

*Bị đơn: Anh Phạm Văn L, sinh năm: 1989

Địa chỉ: Thôn B, xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thu Th và anh Phạm Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Hoàng Thị Thu Th và anh Phạm Văn L thống nhất thuận tình ly hôn.

- 1 -

Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ achị Th và anh L nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 64 do Ủ y ban nhân dânxã V, thành phố M cấp ngày 16/11/2016 không cò n giá trị pháplý.

- Về con chung: Anh Phạm Văn L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Phạm Bảo Ng, sinh ngày 31/12/2016 cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

Về cấ p dưỡ ng : Chị Th và anh L thỏa thuận: Chị Th cấ p dưỡ ng nuôi con chung cho anh L số tiề n là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, thờ i điể m cấ p dưỡ ng kể từ tháng 04 năm 2019 cho đế n khi con chung đủ tuổ i thành niên (đủ 18 tuổ i).

Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định

của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung.

Trườ ng hợ p quyế t đị nh đượ c thi hà nh theo quy đị nh tạ i Điề u 2 Luậ t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , ngườ i phả i thi hà nh á n dân sự có quyề n thỏ a thuậ n thi hà nh á n, yêu cầ u thi hà nh á n, tự nguyệ n thi hà nh á n hoặ c bị cưỡ ng chế thi hà nh á n theo qui đị nh tạ i cá c Điề u 6,7 và Điều 9 Luậ t thi hành án dân sự; thờ i hiệ u thi hà nh á n đượ c thự c hiệ n theo qui đị nh tại Điều 30 Luậ t thi hà nh á n dân sự .

- Về tài sản chung: Không có.

- Về các khoản nợ chung: Không có.

-Về án phí: Chị Hoàng Thị Thu Th tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng ) tiề n án phí dân sự sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự của người có nghĩa vụ cấp dưỡng, được trừ vào số tiền tạ m ứ ng á n phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Th đã nộ p tạ i Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố M theo Biên lai thu tiề n số 0001530 ngày 22/01/2019. Chị Th đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ