vanban.org

Quyết định 57/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Anh Lê Anh S và chị Trần Thị T. Công nhận sự thoả thuận của các đương sựcụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Sang xin ly hôn chị Thảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN THIỆU HOÁ
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:57/2019/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHÂN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2019Về việc "Tranh chấp HNGĐ", giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Anh S- sinh nãm 1990. Trú tại: Thôn 3, xã Thiệu Đ, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Trần Thị T, Sinh năm 1992 Trú tại:Thôn 3, xã Thiệu Đ, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ điều 212 và điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 55, 81; 82 và 83; luật hôn nhân gia đình Việt Nam.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Luật phí và Lệ phí: khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 điều 27nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án. Điểm 1.1,tiểu mục 1,Mục II phần A Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 /12/ 2016.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Anh Lê Anh S và chị Trần Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sựcụ thể như sau:

Về con chung: Vợ chồng có01 con chung với nhau là cháu Lê Thị Mai A, sinh ngày 04/01/2018. Công nhận sự thoả thuận việc nuôi và đóng góp nuôi con chung giữa anh Lê Anh S và chị Trần Thị T như sau:

Chị Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Thị Mai A, sinh ngày 04/01/2018 cho đến khi cháu trưởng thành. Anh Lê Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 1.000.000đ, cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 6/2019 cho đến khi cháu Mai A đủ 18 tuổi.

Anh S được quyền đi lại chăm sóc con chung chị T không được cản trở ngăn cấm.

Về tài sản: Anh Lê Anh S và chị Trần Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Lê Anh S và chị Trần Thị T thống nhất anh Sang nộp án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tiền tạm ứng án phí anh Lê Anh S đã nạp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2017/0005498 ngày 04 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá được trừ vào án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ