vanban.org

Quyết định 57/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Bùi Văn H. 2.

VKSND H.Như Xuân; Chi cục THA DS H.Như Xuân; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Lê Thị N với anh Bùi Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Bùi Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2019/QĐST-HNGĐNhư Xuân, ngày 19 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị N - Sinh năm 1980 Bị đơn:

Anh Bùi Văn H - Sinh năm 1983 Cùng địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Bùi Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về con chung: Chị N và anh H có 02 con chung là cháu Bùi Thị L, sinh ngày 29/4/2002 và cháu Bùi Văn Q, sinh ngày 07/02/2004. Giao cháu L và cháu Q cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chị N có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi 02 con mỗi tháng 2.000.000đ (1.000.000đ/01 con). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2019, cho đến khi cháu L và cháu Q thành niên. Chị N được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản, công nợ chung: Chị N và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị N chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0001842 ngày 30/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận chị N đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ