- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!LỤC!NGẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC GIANG Số:!57/2019/QĐST-HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 11 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
!
- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 79/2019/TLST-HNGĐ ngày 01/03/2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Ninh!Văn!L - Sinh năm 1987.
Trú quán: Thôn A – Xã K – Huyện LN – Bắc Giang
Bị đơn: Chị Trần!Thị!D – Sinh năm 1989.
Trú quán: Thôn V – Xã Y – Huyện Y – Tỉnh Nam Định.
- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 110; Điều 116; Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 03 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/03/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày L biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:!Anh Ninh Văn L và chị Trần Thị D
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1
Về con chung: Giao cho chị Trần Thị D nuôi hai con chung là cháu Ninh Trần Thu H, sinh ngày 31/10/2007 và cháu Ninh Trần Bảo N, sinh ngày 01/05/2010. Anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con ùng chị D với mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) /1 tháng cho hai con chung. (mỗi con chung 1.000.000 đồng/tháng) kể từ tháng 4/2019 cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn anh L được quyền đi lại thăm nuôi hai con chung không ai được cản trở
Về án phí: Anh Ninh Văn L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Trong đó có 150.000 đồng án phí giải quyết việc ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con ), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2018/0005327!ngày 01/03/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật, đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tiền trên số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN
- Các đương sự
!
- VKSND huyện Lục Ngạn;
- CCTHADS huyện Lục Ngạn;
Đã ký
- UBND xã K, huyện LN; tỉnh Bắc Giang;
- Lưu h/s.
Phan!Văn!Thể!
2