vanban.org

Quyết định 57/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 33/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2019 về việc: “Ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: chị Võ Thị Hồng N, sinh năm: 1984, Địa chỉ: 698/3, ấp P1, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Hoàn trả cho chị Võ Thị Hồng N số tiền 1.875.000đ (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0001239 ngày 18/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Hồng N-Cao Quang Tiếng A"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 33/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2019 về việc: “Ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: chị Võ Thị Hồng N, sinh năm: 1984, Địa chỉ: 698/3, ấp P1, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2019/QĐST-HNGĐC, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 165/2019/TLST-HNGĐ ngày 22/3/2019; Xét thấy, nguyên đơn chị Võ Thị Hồng N có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc rút yêu cầu khởi kiện của chị N nêu trên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 33/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2019 về việc: “Ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: chị Võ Thị Hồng N, sinh năm: 1984, Địa chỉ: 698/3, ấp P1, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: anh Cao Quang Tiếng A, sinh năm: 1985, Địa chỉ: 698/3, ấp P1, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ liên lạc: phòng 64B5, khu nhà ở G, ấp Q1, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2. – Chị N có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.

- Hoàn trả cho chị Võ Thị Hồng N số tiền 1.875.000đ (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0001239 ngày 18/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ