vanban.org

Quyết định 57/2019/QĐST-HN&GĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Ngọc M, sinh năm 1988 ĐKNKTT: Thôn Nà Lẩu, xã Tú Trĩ, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2019/QĐST-HN&GĐPhổ Yên, ngày 02 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Khoản 7 Điều 26, Điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 71/TLST-HN&GĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Ngọc M, sinh năm 1988

ĐKNKTT: Thôn Nà Lẩu, xã Tú Trĩ, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn

Bị đơn:

Anh Đỗ Hoàng A, sinh năm 1981

ĐKNKTT: Xóm Đức Phú, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng:

- Chị Hoàng Thị Ngọc M và anh Đỗ Hoàng A xác định có 01 con chung là: cháu Đỗ Hoàng Thảo M, sinh ngày 28/5/2009, hiện anh Hoàng A đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 23/2016/QĐST-HN&GĐ ngày 15/11/2016 của Tòa án nhân dân huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. Chị M và anh Hoàng A thỏa thuận:

- Thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung từ anh Đỗ Hoàng A sang cho chị Hoàng Thị Ngọc M được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cháu Đỗ Hoàng Thảo M, sinh ngày 28/5/2009 kể từ ngày 25/3/2019 (ngày hòa giải thành) cho đến khi cháu Thảo M trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động.

- Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Hoàng A (do chị M không yêu cầu).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

2.2 Về án phí: Chị Hoàng Thị Ngọc M và anh Đỗ Hoàng A thống nhất thỏa thuận: chị M chịu toàn bộ án phí thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chị M được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009934 ngày 12/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Chị M được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ