- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương Oanh và anh Hồng Thành Long.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57 /2019/HNGĐ-ST Ngày: 21-6-2019 V/v: Ly hôn giữa chị O và anh L |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Thu Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Hà Bắc
2. Bà Nguyễn Thị Hoan
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lự, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên toà: Bà Ngô Thị Thắm, Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 6 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 176/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn”
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2019/QĐXX-ST ngày 12 tháng 5 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương O , sinh năm 1995 ( có mặt)
Bị đơn: Anh Hồng Thành L, sinh năm 1994 ( vắng mặt)
Trú quán: Thôn S, xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Phương O trình bày: Chị O kết hôn với anh Hồng Thành L năm 2015 trước khi kết hôn anh chị có được tìm hiểu tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B cưới xong anh chị về chung sống với nhau ngay hiện chưa có con chung. Cuộc sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân xáy ra mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau thường xuyên xảy ra cãi vã nhau, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Anh chị đã ly thân từ năm 2016 cho đến nay không còn quan hệ gì về tình cảm và kinh tế.
Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Toà giải quyết ly hôn
Về con chung: Vợ chồng chị chưa có con chung:
Về tài sản, công nợ: Chị và anh Long không có tài sản gì, cũng không nợ ai nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Anh Long trình bày: Anh kết hôn với chị Oanh năm 2015 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Bảo Đài cưới xong anh chị về chung sống với nhau ngay. Cuộc sống chung không có hạnh phúc nguyên nhân là do anh chị không hợp nhau thường xuyên xảy ra cãi vã. Nay chị Oanh xin ly hôn anh đồng ý ly hôn. hiện anh chị chưa có con chung, tài sản chung, công nợ không có gì. Anh đã nhận được các văn bản của Tòa án giao cho anh nhưng anh cho rằng việc ly hôn là của chị Oanh nên anh không đếnTòa án để tham gia phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải cũng như phiên tòa xét xử. Anh Long vắng mặt tại phiên Tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, phát biểu ý kiến:
Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên tòa Thẩm phán và Thư ký tòa án tuân theo đúng trình tự tố tụng. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử sơ thẩm thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về phía các đương sự, chị Oanh chấp hành nghiêm chỉnh, thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, anh Long không chấp hành. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình, các Điều 147, 227, 228, 271, 272 và 273 BLTTDS, chấp nhận cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương Oanh và anh Hồng Thành Long.
Về nuôi con chung: Không có:
Về tài sản và công nợ chung: Các đương sự không đề nghị giải quyết nên không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng anh Long vắng mặt lần thứ 2 tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của BLTTDS xét xử vắng mặt anh Long.
Về nội dung: Chị Nguyễn Thị Phương Oanh kết hôn với anh Hồng Thành Long năm 2015 trước khi kết hôn anh chị có được tìm hiểu tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Bảo Đài cưới xong anh chị về chung sống với nhau ngay hiện chưa có con chung. Cuộc sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân xáy ra mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau thường xuyên xảy ra cãi vã nhau, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Anh chị đã ly thân từ năm 2016 cho đến nay không còn quan hệ gì về tình cảm và kinh tế.
Nay chị Oanh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn. Anh Long cũng nhất trí ly hôn. Điều đó chứng tỏ cuộc sống vợ chồng giữa chị Oanh và anh Long đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy cần căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, xử cho chị Oanh được ly hôn với anh Long.
Về nuôi con chung: Không có:
Về tài sản và công nợ chung: Chị Oanh anh Long không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Chị Oanh phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; các Điều 227, 228, khoản 4 Điều 147, 271, 272 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương Oanh và anh Hồng Thành Long.
2. Về án phí: Chị Oanh phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2017/0003900 ngày 26/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án. N¬i nhËn:
TM. héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm
- TAND tỉnh Bắc Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Lục Nam;
- Chi cục THADS huyện Lục Nam;
- UBND xã Bảo Đài, huyện Lục Nam;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
Tạ Thị Thu Thủy TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LỤC NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BẮC GIANG
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi … giờ… phút, ngày 16 tháng 10 năm 2018.
Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Thu Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Thái và ông Nguyễn Xuân Chung.
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số: 351/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Vắn Hóa Trưởng, sinh năm 1983.
Nơi cư trú: Thôn Trí Yên, xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Chị Lưu Thị Dung, sinh năm 1985.
Nơi cư trú: Thôn Trí Yên, xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; các Điều 227, 228, khoản 4 Điều 147, 271, 272 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Vắn Hóa Trưởng và chị Lưu Thị Dung
2. Về án phí: Anh Trưởng phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2017/0003366 ngày 03/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam.
Báo cho đương sự có mặt tại phiên tòa biết, được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Kết quả biểu quyết: 3/3
Nghị án kết thúc vào hồi … giờ … phút, ngày 16 tháng 10 năm 2018.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
| Nguyễn Hữu Thái Nguyễn Xuân Chung | THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tạ Thị Thu Thủy |