vanban.org

Quyết định 57/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:

Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1970; cư trú tại: Đường L, phường S, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; Và ông Võ Di L, sinh năm 1963; cư trú tại: Đường L, phường S, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị Kim H và ông Võ Di L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2018/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 12 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1744/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu là bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1970; cư trú tại: Đường L, phường S, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;

Và ông Võ Di L, sinh năm 1963; cư trú tại: Đường L, phường S, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Căn cứ Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân gia đình;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:

Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1970; cư trú tại: Đường L, phường S, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;

Và ông Võ Di L, sinh năm 1963; cư trú tại: Đường L, phường S, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Giấy chứng nhận kết hôn số 83, quyển số 01.97, ngày 10 tháng 9 năm 1997 của Ủy ban nhân dân phường S, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Quá trình chung sống, bà H và ông L có hai con chung tên Võ Nguyên K, sinh năm 1998 (đã trưởng thành) và Võ Minh K, sinh ngày 11 tháng 02 năm 2006. Ông Võ Di L là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Võ Minh K, sinh ngày 11 tháng 02 năm 2006; hàng tháng bà Nguyễn Thị Kim H có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con là 6.500.000 đồng, bắt đầu thi hành từ tháng 01 năm 2018.

Kể từ khi ông L có đơn yêu cầu thi hành án, bà H chưa đóng góp số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng bà H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Bà Nguyễn Thị Kim H có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.

Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản khi ly hôn: Các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ việc này.

- Về lệ phí: Bà H và ông L phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2017/0028276 ngày 27/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ