- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Trúc Q, sinh năm 1996 Địa chỉ: Số X ngõ 193/20 phố D, phường B, quận L, TP. Hà Nội.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2018/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 07 tháng 02 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 63/2018/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Trúc Q Bị đơn: Anh Cao Trọng N Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 - Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Trúc Q, sinh năm 1996 Địa chỉ: Số X ngõ 193/20 phố D, phường B, quận L, TP. Hà Nội. Bị đơn: Anh Cao Trọng N, sinh năm 1994 Địa chỉ: Số A ngõ 49 phố Đ, phường Đ, quận L, TP. Hà Nội. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Trúc Q và anh Cao Trọng N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Cao Trọng H, sinh ngày 20/01/2015. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận để anh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Chị Q tự nguyện đóng góp phí tổn nuôi con là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng chẵn)/ tháng kể từ tháng 02/2018 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu khác. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Trần Trúc Q và anh Cao Trọng N mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, ghi nhận sự tự nguyện chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm cho anh N của chị Q, chị Q phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Q đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 00006 ngày 11/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên nay chuyển thành án phí HNGĐ sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND q. Long Biên - UBND p. Đ, q. Long Biên, Hà Nội (Số 79 ngày 06/5/2015) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐẶNG MAI HOA |