vanban.org

Quyết định 57/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc M - Sinh năm 1970 và ông Lê Thanh N - Sinh năm 1973; Cùng trú tại: Số 55 X, Tổ 18 (44 cũ), phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hê ̣ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc M và ông Lê Thanh N thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ngọc Mai- Lê Thanh Nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc M - Sinh năm 1970 và ông Lê Thanh N - Sinh năm 1973; Cùng trú tại: Số 55 X, Tổ 18 (44 cũ), phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2018/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 24 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦ A CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc M - Sinh năm 1970.

- Bị đơn: Lê Thanh N - Sinh năm 1973.

Cùng trú tại: Số 55 X, Tổ 18 (44 cũ), phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc M - Sinh năm 1970 và ông Lê Thanh N - Sinh năm 1973; Cùng trú tại: Số 55 X, Tổ 18 (44 cũ), phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hê ̣ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc M và ông Lê Thanh N thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2009 ngày 29.5.2009 của UBND phường H, quận L, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Ngọc M và ông Lê Thanh N cùng xác nhận có 01 con chung tên là Lê Thanh H – sinh ngày 12.4.2003 và thống nhất thỏa thuận như sau:

Bà Lê Thị Ngọc M trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Lê Thanh H – sinh ngày 12.4.2003. Ông Lê Thanh N không cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung : Bà Lê Thị Ngọc M và ông Lê Thanh N cùng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Lê Thị Ngọc M và ông Lê Thanh N cùng xác nhận không có.

- Án phi HNGĐ sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Lê

́ Thị Ngọc M tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do bà M đã nộp theo biên lai thu số 0002821 ngày 10.04.2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Như vậy hoàn trả lại bà Lê Thị Ngọc M số tiền chênh lệch án phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ