- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Trương Ngọc M - Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trƣơng Ngọc M và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2018/QĐST-HNGĐ | Như Thanh, ngày 27 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Trƣơng Ngọc M - Sinh ngày 10/11/1980 Địa chỉ: Thôn H1, xã H2, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh ngày 01/9/1986 Địa chỉ: Thôn H1, xã H2, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trƣơng Ngọc M và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Anh Trương Ngọc M và chị Nguyễn Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trương Ngọc M và chị Nguyễn Thị H thống nhất vợ chồng có ba con chung là: + Trương Ngọc V, sinh ngày 28/7/2005; + Trương Ngọc S, sinh ngày 16/8/2012; + Trương Ngọc Bảo K, sinh ngày 04/4/2017. Hai bên thỏa thuận: Anh M trực tiếp nuôi cháu Trương Ngọc S, chị H trực tiếp nuôi hai cháu Trương Ngọc V và Trương Ngọc Bảo K; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh M, chị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh Trương Ngọc M và chị Nguyễn Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trương Ngọc M và chị Nguyễn Thị H thống nhất: Anh M chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ. Số tiền án phí Anh M phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí Anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2015/0006894 ngày 29/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh - Thanh Hoá. Anh M được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Thanh; - Thi hành án (để thi hành); - UBND xã H2; - Phòng giám đốc án TA tỉnh; - Lưu Hồ sơ. | Thẩm phán Lê Đình Huy |