- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn thuận tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | |
TÒA ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 57/2018/QĐST-HNGĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mê Linh, ngày 23 tháng 3 năm 2018 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2018/TLST-HNGĐ ngày 06/3/2018, giữa: - Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm: 1983 - Bị đơn: Chị Bùi Thị Thu G, sinh năm: 1984 Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã TĐ, huyện ML, thành phố Hà Nội. Căn cứ Khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Khoản 7, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn M và chị Bùi Thị Thu G. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Bùi Thị Thu G xác định có 02 con chung là Nguyễn Thiên N và Nguyễn Khánh T. Chị G được giao trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung là Nguyễn Thiên N, sinh ngày 16/12/2012 và Nguyễn Khánh T, sinh ngày 05/01/2015 cho đến khi các con chung đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi (Nếu không có sự thay đổi nào khác về việc nuôi con chung). Anh Nguyễn Văn M đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị G mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) / 01 cháu. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2018 cho đến khi cháu N và cháu T đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi. Hình thức đóng góp mỗi tháng một lần. Sau khi ly hôn anh M có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở. -Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Anh M và chị G không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Anh M tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004893 ngày 28/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội; anh M đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Mê Linh; - Chi cục THADS huyện Mê Linh; - UBND xã TĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu văn phòng, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Việt Phương |