- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Tạ Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Tạ Văn C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân v à gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Trung, ngày 25 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T
ÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC Đ ƯƠNG S
Ự
Căn cứ hồ s ơ v ụ án dân sự thụ lý số 95/2018/TLST
-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn : Chị Bùi Thị D, sinh năm 1982.
Địa chỉ : Số nhà 11, Bến Than, phư ờng TT, thành phố TH, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đ ơn: Anh Tạ Văn C, sinh năm 1981.
Địa chỉ : Thôn ĐT1, xã HB, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ v ào các Điều 212 v à Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ v ào các Điều 55 , 81, 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6; khoản 7, Điều 26 N
ghị q uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội.
Căn cứ v ào biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải th ành ngày 17/7/2018.
XÉT THẤY :
Việc thuận t ình ly hôn và thoả thuận của các đ ương s ự đ ư ợc ghi trong bi ên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly h
ôn và hoà giải thành ngày 17/7/2018 là hoàn toàn tự nguyện v à không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x
ã hội.
Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập bi ên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Tạ Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đ
ương s ự cụ thể nh
ư sau :
Về con chung: Chị D và anh C thừa nhận vợ chồng có mộ t con chung, cháu tên là Tạ Nguyên N, sinh ngày 15/01/2005. Chị D và anh C thỏa thuận, chị D trực tiếp nuôi dư ỡng cháu N, anh C có nghĩa vụ cấ p dư ỡng nuôi con chung cùng chị D mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng ). Thời hạn cấp dư ỡng nuôi con chung tính từ tháng 7/2018 cho đế n khi cháu N đủ 18 tuổi . Anh C có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai đư ợc cản trở.
Kể từ khi chị D có đơ n yêu cầu thi hành án phần cấ p dư ỡng nuôi con nếu chư a thi hành án, anh C còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền và thời gian chư a thi hành án. Khoản tiền lãi chậm thi hành án đư ợc tính bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về tài sản: Chị D và anh C không yêu cầu To à án giải quyết.
Về án phí: Chị D và anh C thỏa thuận , chị D chịu to àn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng ) và tiền án phí dân sự s ơ th ẩm về cấp d ư ỡng định kỳ l à 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng ) nhưng đ ư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng
án phí dân sự s ơ th ẩm 30 0.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị D đã nộp theo bi ên lai thu số AA/201 7/0000242 ngày 05/7/2018 tại Chi cục T hi hành án dân sự huyện HT . Chị D đã nộp đủ tiền án phí.
Trư ờng hợ p quyết định đư ợc thi hành theo Điều 2 Luậ t Thi hành án dân sự thì ngư ời đư ợc thi hành án dân sự , ngư ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luậ t Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án đư ợc thự c hiện theo quy định tại Điều 30 Luậ t Thi hành án dân sự .
3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ
ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương s ự ; - VKSND huyện H à Trung; - Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Thi hành án dân sự; - Lưu h ồ s ơ v ụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Văn Hồng |