- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Lương Trung T ly hôn chị Trần Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương T và chị Trần Thị C 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NAM ĐỊNH Số:57/2018/QĐST - HNGĐ | Giao Thủy, ngày 13 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2018/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Lương Trung T - Sinh năm 1977; Bị đơn: Chị Trần Thị C - Sinh năm 1977 Đều trú tại: Đội 8, xóm L, xã G, huyện G, tỉnh N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81,82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương T và chị Trần Thị C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương T và chị Trần Thị C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lương T nhận nuôi cả ba con là Lương Thành T - Sinh ngày 05/7/2000; Lương Thị Ly S - Sinh ngày 05/5/2002 và Lương Trung T - Sinh ngày 14/5/2009 cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành có khả năng lao động tự lập được, Chị Trần Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T nhưng được quyền thăm nom con chung khi có điều kiện.
- Về án phí ly hôn: Anh Lương Trung T nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai thu số 0000145 ngày 01/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giao Thủy được đối trừ, số tiền còn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại cho anh T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện Giao Thủy; - Chi cục THADS huyện Giao Thủy; - UBND xã G; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Thanh Lâm |